Toàn văn Tuyên bố chung giữa nước CHXHCN Việt Nam và Vương quốc Campuchia
Cập nhật: 1 giờ trước
Toàn văn Tuyên bố chung giữa nước CHXHCN Việt Nam và Vương quốc Campuchia
Tổng Bí thư Tô Lâm gặp gỡ cộng đồng người Việt tại Campuchia
VOV.VN - Trong khuôn khổ chuyến thăm cấp Nhà nước của Tổng Bí thư Tô Lâm và đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam đến Vương quốc Campuchia theo lời mời của Quốc vương Campuchia Preah Bat Samdech Preah Boromneath Norodom Sihamoni, ngày 6/2, hai bên đã ra Tuyên bố chung giữa Việt Nam và Campuchia.
Báo Điện tử Tiếng nói Việt Nam (VOV) trân trọng đăng tải toàn văn Tuyên bố chung giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia:
1.Nhậnlời mời củaPreah Bat Samdech Preah Boromneath Norodom Sihamoni,Quốc vương Campuchia,Ngài Tô Lâm,Tổng Bí thưBan Chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Việt Namthăm cấpNhà nướctới Vương quốcCampuchiavào ngày 6/2/2026.
2.Trong chuyến thăm, Tổng Bí thư Tô Lâmchào xã giaoHoàngThái hậu Norodom Monineath Sihanouk;hội đàm với Samdech Akka Moha Sena Padei Techo Hun Sen, Chủ tịch Thượng viện,Quyền Quốc trưởngvàdânghoa tại Đài Độc lập, Tượng đàicố Quốc vương CampuchiaPreah Bat Samdech PreahNorodom Sihanouk “Preah Borom Ratanak Kaudh”và Đài hữu nghị Việt Nam-Campuchia.
3.Samdech TechoHun Senchúc mừng những thành tựu quan trọng mà Việt Nam đã đạt được trong quá trình xây dựng, cải cách và phát triển đất nước, cũng như trong phát triển kinh tế-xã hội, với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 8% vào năm 2025.Samdech TechoHun Sengửilờichúc mừngnồng nhiệt nhất tớiTổng Bí thư Tô Lâm về thành công rực rỡ của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIVcủaĐảng Cộng sản Việt Nam vàviệcTổng Bí thưtiếptục được bầugiữ chức Tổng Bí thưĐảng Cộng sản Việt Nam.Samdech TechoHun Senchúc Chính phủ vànhân dânnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Namhiện thực hóathành côngcác mục tiêu trở thành nước có thu nhập trung bình cao năm 2030 và nước công nghiệp hóa, có thu nhập cao năm 2045.
4.Tổng Bí thư Tô Lâm chúc mừng những thành tựu to lớn mà Chính phủ và nhân dân Campuchia đã đạt được dưới sự trị vìanh minhcủa Quốc vươngNorodom Sihamonivà sự lãnh đạođầy tầm nhìncủaSamdech Moha Borvor Thipadei Hun Manet,Thủ tướngVương quốcCampuchia,đặc biệttrong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tổng Bí thư chúc Campuchia hiện thực hóathành côngmục tiêu trở thành nước có thu nhập cao vào năm 2050.
5.Nhân chuyến thăm của Tổng Bí thư Tô Lâm, Lãnh đạo cấp cao Campuchia bày tỏ cảm ơn sự hỗ trợ của Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục, bao gồmTrường Hữu nghị Campuchia-Việt Nam tại Quận Dangkor, Phnom Penh, phản ánh tinh thần hữu nghị và hợp tác giữa hai nước.
6.Tổng Bí thưTô Lâm đã có các cuộc trao đổi thẳng thắn với các Lãnh đạo Campuchia, tập trung vào làm sâu sắc hơn nữa quan hệ nồng ấm, hữu nghị và mở rộng hợp tác cùng có lợigiữa hai nước.Hai bên cũng trao đổi quan điểm về các vấn đề khu vực và quốc tế mà hai bên cùng quan tâm.
7. Hai bênbày tỏ hài lòng trước sự phát triển tích cực của quan hệtruyền thống, hữu nghị, gắn bóvà hợp tác toàn diện giữa Việt Namvà Campuchiathời gian qua,mang lại lợi ích thiết thực cho người dân hai nước.Hai bên hoan nghênhviệc duy trì thường xuyêntrao đổi cấp cao và tiếp xúcở các cấp, các lĩnh vực,giúptăngcường hơn nữa quan hệ hữu nghị truyền thống,cũng nhưmở rộng hợp tác song phươngthực chất và hiệu quả.
8.Hai bên tái khẳng định quan điểm nhất quán luônđặc biệtcoi trọngquan hệ láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài giữa Việt Namvà Campuchia, cam kết ủng hộ và hỗ trợlẫnnhauvìphát triển, hòa bình, ổn định và thịnh vượng.
9. Trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới diễn biến phức tạp, hai bên chia sẻ nhận thức sâu sắc hơnrằng mối quan hệ láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống giữa hai nướclà không thểchia cắt, vàsựhỗ trợ lẫn nhau vì thịnh vượng, bình đẳng vàchung sống hòa bìnhlà chân lýtrường tồn.
10. Tái khẳng định cam kết tăng cườngsự tin cậyvà hiểu biết lẫn nhau,đặt nền móng vững chắccho quản lý và giải quyếtvấn đề tồn đọng vàkhác biệt,đồng thời duy trì đàphát triểnquan hệ tích cực, hai bên nhất trívề một số nguyên tắc cơ bảnđể kiểm soát các vấn đề không để ảnh hưởng đến tổng thể quan hệ, định hướng mới cho quan hệ hợp tác phát triển thực chất, hiệu quả hơn,như sau:
(i) Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; xử lý các vấn đề một cách cẩn trọng để tránh bị lợi dụng hoặc làm phức tạp thêm tình hình;
(ii) Giải quyết cáckhác biệtthông qua đối thoại thẳng thắn và mang tính xây dựng, hợp tác chân thành và thiện chí, dựa trên sự tôn trọng lợi íchcốt lõichính đáng của nhau,xây dựng trêncơ sởnhững điểm tương đồng, đồng thời giảm thiểu, thu hẹp các khác biệt;
(iii) Tăng cườngchia sẻ thông tin và thúc đẩytham vấn kịp thời về các vấn đề cùng quan tâm, đặc biệt làcác vấn đề liên quan đến biên giới quốc gia,cộng đồng, chương trình, dự án hợp tác;
(iv) Duy trì sự đồng thuận không cho phépbất kỳvấn đềnàoảnh hưởng đến tổng thểquan hệ hai nước, hợp tác toàn diện,tình đoàn kết và hữu nghị giữa hai nước;và
(v) Tăng cường trao đổi thông tin và phối hợp trên tinh thần xây dựng và có trách nhiệm, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, nhằm củng cố lòng tin và duy trì quan hệ song phương ổn định, lâu dài.
11.PhíaCampuchia bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự hy sinh của các chiến sĩ quân tình nguyện và nhân dân Việt Nam trong công cuộc giải phóng nhân dân Campuchia khỏi chế độ diệt chủng củaCampuchia/KampucheaDân chủ những năm 1970 và 1980, cũng như sự ủng hộ của Việt Nam đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nướcCampuchia.PhíaViệt Namchân thành cảm ơnsự hy sinh của nhân dân Campuchia trongcôngcuộc đấu tranhthống nhất lãnh thổ vàgiành độc lập dân tộc những năm 1960 và 1970của Việt Nam, cũng nhưsự ủng hộ của Campuchia đối với công cuộc xây dựng và phát triển đất nướcViệt Nam.Trên cơ sở đó, hai bêncam kết tăng cường hơnnữaquan hệ hữu nghị truyền thống,đồng thờinhấn mạnhcho dù thời cuộc có biến chuyển,quan hệ nồng ấm giữa Campuchia và Việt Namlà vững bền và bất biến.
12. Hai bên cam kết khai thác các thế mạnh bổ trợ cho nhau nhằm tăng cường gắn kết kinh tế song phương và khu vực, đặc biệt trong các lĩnh vực hạ tầng chiến lược,kết nối chuỗi cung ứng, nông nghiệp và chế biến nông sản,năng lượng và logistics,hợp táckinh tế biên giới, và tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thônghàng hóa, dịch vụ và đầu tư giữa hai nền kinh tế.
13.Hoan nghênh tăng trưởng mạnh mẽ về thương mại hai chiều trong thời gian gần đây, cùng cam kết hướng tớiđạt đượcmục tiêu thương mại song phương 20 tỷ USD,hai bên nhất trí thúc đẩyvà tạo thuận lợi hơn nữa cho thương mại xuyên biên giới.Hai bên cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việcthực hiện hiệu quảBảnThỏa thuậnthúc đẩythương mại song phương giai đoạn 2025 – 2026, Hiệp định về thương mại biên giới và Hiệp định về vận tải hàng hóa quá cảnh, cũng như các hiệp định thương mại liên quan khác giữahai nước.
14.Haibên hoan nghênh Lễ khánh thànhCửa khẩu quốc tếMeun Chey - Tân Nam vào ngày 8/12/2025và nhất trí đẩy nhanh việcsớmđưaCửa khẩu này vào danh sách các cửa khẩu được chỉ định để quá cảnh hàng hóathông qua việc ký Nghị định thư về sửa đổi Hiệp định Quá cảnh hàng hóagiữa Chính phủ Campuchia và Chính phủ Việt Nam, ký năm 2013. Phía Việt Nam cũng nhất trí đẩy nhanh việc nâng cấp cửa khẩu song phương Chrey Thum (Kandal) - Khánh Bình (An Giang) thành cửa khẩu quốc tế và mởmớicửa khẩu đường thủy nội địa tại Khánh Bình.Hai bênnhất trí thúc đẩycơ quan chức năngtriểnkhai đầy đủ Hiệp định Vận tải đường thủygiữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia, ký ngày 17/12/2009 và sửa đổi năm 2019;khuyến khích các cơ quan liên quan hợp tác chặt chẽ, đơn giản hóa quy trình vận tải xuyên biên giới tại các cửa khẩu quốc tế;nhất trí đẩy nhanh việc xác định điểm kết nối cao tốc Phnom Penh - Bavet - Mộc Bài - Thành phố Hồ Chí Minh.
15.Với nỗ lực chungnhằmtăng cườnghợp tác kinh tế, hai bên tiếp tục trao đổi về nghiên cứuchung Cơ chế kinh tế mớiđể liên kết chặt chẽ hơn nềnkinh tế Việt Nam và Campuchiavà tích hợp Quyhoạch tổng thể kết nối kinh tế Việt Nam – Campuchia đến năm 2030.
16.Hai bên cam kết tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh, khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp mỗi bên mở rộng hợp tác trong các lĩnh vực tiềm năng và bổ sung cho nhau, bao gồmviễn thông,chế biến nông sản và thương mại nông sản,năng lượng tái tạo, hạ tầng, chuyển đổi số, tài chính, ngân hàng và du lịch.Hai bên cam kếtthúc đẩy các hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại, phấn đấu đạt mục tiêu kim ngạch thương mại song phương 20 tỷ USD trong thời gian tới, phù hợp với tiềm năng, phạm vi và tính toàn diện của hợp tác giữa hai nước.
17.Hai bên nhấn mạnh tầm quan trọng của hợp tác quốc phòng và an ninh, cam kết tăng cường hợp tác hiệu quả hơnvà nhất tríđẩy mạnhhợp tácgiữahai lực lượng vũ trang,bao gồmxây dựng năng lực. Hai bên quyết tâm không cho phép các thế lực thù địch sử dụng lãnh thổ của nướcnàyđể tiến hành các hoạt động chống phánước kia.
18. Hai bên nhấn mạnh tầm quan trọng của hợp tác lãnh sự và bảo hộ công dânhai nướctheo Công ước Viên năm 1963 về quan hệ lãnh sự. Việt Nam đánh giá caoVương quốcCampuchia đãthường xuyênhỗ trợ và đối xửkhông phân biệtđối vớingười gốc Việtđangsinh sống tại Campuchia trong những năm qua. Hai bên nhất trí tạo thuận lợi cho công dân củamỗi nướcsinh sống, học tập,laođộngvà kinh doanh hợp pháp trong lãnh thổ của mỗi nước.
19.Hai bênhoan nghênh các nỗ lực hiện nay của Ủy ban Liên hợp Biên giới Việt Nam - Campuchia, Campuchia - Việt Namnhằm tìm kiếmgiải pháp cùngchấp nhận được đối vớikhoảng16% đường biên giới đất liềnchưa phân giới cắm mốc,trong đó ưu tiên 6% liên quan đếnhoánđổi đất,phù hợp vớimọihiệp ước biên giới đã ký kết giữa hainước,nhằm mục đíchxây dựngđường biên giớiđất liềnhòa bình, ổn định và phát triển giữa Việt Nam và Campuchia.Hai bên nhất trí đẩy nhanhquá trình xây dựng, đàm phán và ký kếtHiệp định vềquản lýcửa khẩu biên giới đất liền và Hiệp định về quy chế quản lý biên giới đất liền thay thế Hiệp định về Quy chế biên giới năm 1983 trong tương lai gần.
Hai bên trao đổi quan điểm về các vấn đề liên quan đến hàng hải. Về phân định biển, hai bên cam kết tôn trọng và triển khai hiệu quả mọi Hiệp định liên quan về vấn đề biên giới, bao gồm cả Hiệp định về Vùng nước lịch sử Việt Nam – Campuchia 1982.
20.Hai bên nhất trícủng cốsự tin cậy và hiểu biết lẫn nhau, nhấn mạnh tầm quan trọng của việcđẩy mạnhthông tin, truyền thông và giáo dục về truyền thống quan hệhai nướctới mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ,hiểu chính xác về lịch sử tình hữu nghị truyền thống giữa hai nước. Hai bên nhất trí tăng cường nỗ lực chung đểgìn giữ, tu bổ và tôn tạocác Đài hữu nghị Việt Nam - Campuchia,coi đây là những giá trị lịch sử vô giá, góp phần vào giáo dục truyền thống, củng cố nền tảng xã hội và thúc đẩy quan hệhai nướcphát triển ổn định, lâu dài.
21.Hai bên nhất trí tăng cườnghợp tácgiáo dục và đào tạo với tầm nhìn dài hạn,coi giáo dục và đào tạo là cầu nối quan trọng gắn kết thế hệ trẻ, vun đắp hiểu biết, tin cậy và tình cảm hữu nghị bền chặt giữa thế hệ trẻ hai nước.Hai bên cam kết tạo thuận lợi tối đanhất có thểcholĩnh vựchợp tác này,bao gồmthông quacấp học bổngphù hợp với Bản ghi nhớ về hợp tác giáo dục hiện có giữa Bộ Giáo dục hai nước.
22.Hai bên nhất trí tăng cường hợp tác trong lĩnh vực y tếcông.Campuchiabày tỏ sựtrân trọng sâu sắc với Việt Nam đã tiếp tụccungcấpchăm sócsức khỏevà điều trị cho bệnh nhân Campuchia tại các bệnh viện công lớn ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh biên giới tương đương mức dành cho công dân Việt Nam và phù hợp vớiquy định của Việt Namvàchế độ thanh toán của bệnh viện Việt Nam dành cho bệnh nhân không có bảo hiểm y tế.
Để tăng cường hơn nữa hợp tác về nhân lực chuyên ngành y tế, hai bên nhất trí thảo luận về khả năng bồi dưỡng năng lực cho sinh viên y khoa Campuchia đang học tại các trường đại học y khoa Việt Nam thông qua cho phép thực tập lâm sàng tại các bệnh viện Việt Nam sau khi hoàn thành chương trình học, theo quy định và pháp luật của Việt Nam.
23.Hai bên nhất trí tăng cường hợp táctrong các lĩnh vực, bao gồm văn hóa, thể thao, du lịch, năng lượng, khoa học công nghệ, nông nghiệp và ngư nghiệp, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, và kinh tế sốnhằm tăng cườngquan hệ đối tác, tính bổ trợ cho nhau, và thịnh vượng chung.Hai bênsẽnỗ lực hoàn thành thủ tục nội bộ về Công ước Liên hợp quốc về phòng, chống tội phạm mạngvà thúc đẩy hợp táctrong đấu tranh phòng chốngtội phạm mạng, ghi nhậnrằngviệc Công ước sớm có hiệu lực sẽ góp phần tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế trong lĩnh vực này.
24. Hai bên khuyến khích chính quyền các tỉnh biên giới tiếp tục thúc đẩy các hoạt động hợp tác trong lĩnh vực thương mại biên giới, văn hóa, nghệ thuật, giáo dục và giao lưu nhân dân.Các tỉnh biên giớihai nướcphối hợp chặt chẽ trong việc giải quyết các bất đồng, tránh mọi hành động làm phức tạp tình hình trên tinh thần hữu nghị, láng giềng tốt đẹp và cùng có lợi, nhằm góp phần thúc đẩy hợp tác kinh tế-xã hội và các lĩnh vực hợp tác khác giữa hai nước phù hợp với các hiệp định, thỏa thuận giữa hai nước và luật pháp, quy định của mỗi nước.
25.Hai bên tái khẳng địnhtầm quan trọng chiến lược của tăng cường vai trò trung tâm và đoàn kết của ASEAN, triển khai đầy đủ, hiệu quả Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045nhằmhiệnthựchóa một ASEAN tự cường, đổi mới, năng động và lấy người dân làm trung tâm. Theo đó, hai bên cam kết phối hợp chặt chẽ với các nước thành viên ASEAN khácđểduy trì cam kết chunggìn giữvà thúc đẩy hòa bình ở khu vực, thông quatuân thủ cácmục tiêu vànguyên tắc trongHiến chương Liên hợp quốc,Hiến chương ASEAN,Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC,các văn kiện khác của ASEAN và luật pháp quốc tế. Hai bên nhấn mạnhtầm quan trọng củađối thoại hòa bình, tham vấn mang tính xây dựng, xây dựng lòng tin và kiềm chế, giải quyết tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình phù hợp với luật pháp quốc tế, bao gồm Hiến chương Liên hợp quốc và Hiến chương ASEAN, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực.
26.Hai bên tiếp tục tăng cường hợp tác chặt chẽ trong khuôn khổ Ủy hội sông Mê Côngquốc tếvà các cơ chế liên quan khác, với các quốc gia dọc sông Mê Công và các đối tác phát triển, nhằm quản lý, khai thác, phát triển và bảo tồnbền vững và hiệu quảnguồnnước và các nguồn tài nguyên liên quancủa lưu vực sông Mê Công. Hai bên đồng thời tái khẳng định cam kết tuân thủ đầy đủ Hiệp định năm 1995 về Hợp tác phát triển bền vững lưu vực sông Mê Công, cùng các Quy trình và Hướng dẫn liên quan.Hai bên cũng nhất trí tiếp tụchợp tác chặt chẽ với các nước Tiểu vùng Mê Công nhằm tận dụngcáccơ chế hợp tác Mê Công, đóng góp cho hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển bền vững tại tiểu vùng và toàn bộ khu vực.
27. Hai bên tái khẳng địnhnguyên tắcchung của ASEAN về Biển Đông. Hai bên,nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì hoà bình, an ninh, ổn định, an toàn và tự do hàng hải, hàng không tại Biển Đông. Hai bên tái khẳng địnhnhu cầu tăng cường lòng tinvà tin cậylẫn nhau,việckiềm chế, không có hành động làm phức tạp tình hình, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biểnnăm1982 (UNCLOS). Hai bênnhấn mạnh việc thực hiện đầy đủ và hiệu quảtoàn vănTuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) vàmong muốnsớm đạt được Bộ Quy tắc ứng xửởBiển Đông (COC) thực chất, hiệu quả và phù hợp với luật pháp quốc tế, trong đó có UNCLOS.
28.Tổng Bí thư Tô Lâmchân thành cảm ơn Quốc vương Preah Bat Samdech Preah Boromneath Norodom Sihamoniđã mời thăm Campuchia, các Lãnh đạo Campuchia,người dânCampuchiađã dành cho Đoàn đại biểu cấp cao Việt Namsự đón tiếp nồng hậu.Tổng Bí thư trân trọng mời Quốc vươngNorodom Sihamonithăm cấp Nhà nước tới Việt Nam vào thời điểm thích hợp.
Từ khóa: tuyên bố chung, tuyên bố chung, Việt Nam, Campuchia, chuyến thăm cấp nhà nước,toàn văn
Thể loại: Nội chính
Tác giả: văn hiếu/vov
Nguồn tin: VOVVN